Công thức tính góc giữa hai mặt phẳng và bài tập áp dụng
Trong hình học không gian, góc giữa hai mặt phẳng là một kiến thức quan trọng, thường xuất hiện trong các bài toán về quan hệ vuông góc, thể tích, khoảng cách và hình chóp. Muốn hiểu và vận dụng tốt, trước hết cần nắm được bản chất của góc này: đó là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng, nằm trong mỗi mặt phẳng. Nói cách khác, để xác định góc giữa hai mặt phẳng, ta không đo trực tiếp hai mặt phẳng mà quy chúng về một góc phẳng quen thuộc hơn.
Công thức tính thường được hiểu theo hai hướng. Nếu biết véc-tơ pháp tuyến của hai mặt phẳng, chẳng hạn mặt phẳng thứ nhất có pháp tuyến (vec{n_1}) và mặt phẳng thứ hai có pháp tuyến (vec{n_2}), thì góc giữa hai mặt phẳng chính là góc giữa hai véc-tơ pháp tuyến đó. Khi đó, ta có công thức:
[
cos varphi = frac{|vec{n_1}cdot vec{n_2}|}{|vec{n_1}|cdot |vec{n_2}|}
]
trong đó (varphi) là góc giữa hai mặt phẳng, luôn lấy trong khoảng từ (0^circ) đến (90^circ). Công thức này rất hữu ích trong hình học giải tích vì chỉ cần tìm được phương trình mặt phẳng là có thể suy ra véc-tơ pháp tuyến, từ đó tính ngay góc giữa chúng.
Nếu xét trong hình học thuần túy, khi hai mặt phẳng cắt nhau theo giao tuyến (d), ta chọn trong mỗi mặt phẳng một đường thẳng cùng vuông góc với (d). Góc giữa hai đường thẳng ấy chính là góc giữa hai mặt phẳng. Cách hiểu này giúp giải nhanh nhiều bài toán hình học không gian lớp 11 và 12, nhất là khi đề cho hình chóp, hình lăng trụ hoặc các quan hệ vuông góc sẵn có.
Xét một ví dụ đơn giản: cho hai mặt phẳng có véc-tơ pháp tuyến (vec{n_1}=(1,2,2)) và (vec{n_2}=(2,0,1)). Khi đó tích vô hướng là (1cdot2 + 2cdot0 + 2cdot1 = 4). Độ dài các véc-tơ lần lượt là (sqrt{1^2+2^2+2^2}=3) và (sqrt{2^2+0^2+1^2}=sqrt{5}). Suy ra
[
cos varphi = frac{4}{3sqrt{5}}
]
từ đó tìm được góc (varphi). Đây là dạng bài cơ bản, chỉ cần cẩn thận trong việc xác định véc-tơ pháp tuyến và tính toán.
Khi làm bài tập áp dụng, điều quan trọng là nhận diện đúng dạng toán. Nếu đề cho phương trình mặt phẳng, hãy ưu tiên dùng véc-tơ pháp tuyến. Nếu đề cho hình vẽ hoặc dữ kiện hình học, hãy tìm giao tuyến và dựng các đường vuông góc để xác định góc phẳng tương ứng. Nhiều sai lầm thường đến từ việc nhầm giữa góc giữa hai mặt phẳng và góc giữa hai đường thẳng nằm trong mặt phẳng, hoặc quên rằng góc giữa hai mặt phẳng luôn là góc nhọn.
Để học tốt phần này, bạn nên luyện từ bài cơ bản đến nâng cao. Ban đầu là các bài tính góc trực tiếp từ phương trình mặt phẳng, sau đó chuyển sang các bài trong không gian có hình chóp, hình lăng trụ, hoặc bài toán kết hợp khoảng cách và vuông góc. Khi nắm chắc bản chất và công thức, phần góc giữa hai mặt phẳng sẽ trở nên rõ ràng, dễ hiểu và rất hữu ích trong các kỳ thi.
-
1, Các tích phân đặc biệt
-
2, Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong
-
3, Bài toán đường tiệm cận của đồ thị hàm số chứa tham số
-
4, Ứng dụng phương pháp tọa độ giải bài toán hình học không gian
-
5, Tính tích phân bằng phương pháp phân tích
-
6, Số phức và các phép toán
-
7, Tìm nguyên hàm bằng cách liên kết
-
8, Phương pháp giải nhanh trắc nghiệm cực trị của hàm số
-
9, Điểm đặc biệt của đồ thị hàm số
-
10, Mặt cầu trong không gian
-
11, Tìm nguyên hàm bằng phương pháp nguyên hàm từng phần
-
12, Tìm điều kiện tham số m để hàm số đơn điệu trên R hoặc trên khoảng con của R
-
13, Chứng minh công thức lượng giác bằng số phức
-
14, Phương pháp giải nhanh trắc nghiệm tính đơn điệu của hàm số
-
15, Điều kiện hàm số bậc ba đơn điệu trên khoảng cho trước
-
16, Phương pháp viết phương trình đường thẳng (Oxyz)
-
17, Tìm nguyên hàm bằng phương pháp phân tích
-
18, Công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau và bài tập áp dụng
-
19, Diện tích hình phẳng giới hạn bởi một đường cong và trục hoành
-
20, Xét tính đơn điệu của hàm số dựa vào bảng biến thiên, đồ thị của hàm số
-
21, Xác định tọa độ điểm, tọa độ vectơ
-
22, Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số
-
23, Thực hiện các phép toán trên tập số phức
-
24, Một số phương pháp tính tích phân hàm ẩn
